Đây là thủ tục gì
Nếu muốn ở lại Nhật quá thời hạn lưu trú ghi trên thẻ cư trú với cùng tư cách lưu trú, bạn nộp đơn xin gia hạn thời gian lưu trú (在留期間更新許可申請) tại cục quản lý xuất nhập cảnh phụ trách nơi bạn ở. Nếu công việc hoặc hoạt động đổi sang loại thuộc tư cách lưu trú khác, bạn cần xin đổi tư cách lưu trú chứ không phải gia hạn.
Khi nào được nộp
- Nếu thời hạn lưu trú từ 6 tháng trở lên, bạn có thể nộp từ khoảng 3 tháng trước ngày hết hạn.
- Phải nộp trước hoặc đúng ngày hết hạn lưu trú.
- Không thể nộp online vào ngày cuối cùng của thời hạn lưu trú. Khi đó hãy đến quầy của cục xuất nhập cảnh.
Hồ sơ cho các loại visa thường gặp
Chung cho mọi loại: đơn xin, 1 ảnh đúng quy cách (không cần nếu xin 3 tháng trở xuống, v.v.), hộ chiếu và thẻ cư trú (xuất trình tại quầy). Giấy tờ cấp tại Nhật phải trong vòng 3 tháng kể từ ngày cấp; giấy tờ tiếng nước ngoài cần kèm bản dịch tiếng Nhật.
Visa kỹ sư / tri thức nhân văn / nghiệp vụ quốc tế (技術・人文知識・国際業務):
- Bản khai về người đại diện của công ty.
- Giấy chứng nhận thuế cư trú (課税・非課税証明書) và giấy chứng nhận đã nộp thuế (納税証明書) cho thấy thu nhập và tình trạng nộp thuế 1 năm, lấy ở thành phố nơi bạn sống vào ngày 1/1. Nếu một giấy có cả hai nội dung thì 1 bản là đủ.
- Tùy loại công ty (category 1 đến 4) sẽ cần thêm giấy tờ: ví dụ category 3 cần bản sao 法定調書合計表 năm trước, category 4 cần giấy thông báo điều kiện lao động, giấy đăng ký doanh nghiệp, báo cáo tài chính… Lần gia hạn đầu tiên sau khi chuyển việc thường cần nhiều giấy tờ hơn.
Visa gia đình (家族滞在):
- Giấy tờ chứng minh quan hệ với người bảo lãnh (giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, hộ tịch…).
- Bản sao thẻ cư trú hoặc hộ chiếu của người bảo lãnh.
- Giấy tờ chứng minh công việc và thu nhập của người bảo lãnh (giấy xác nhận đang làm việc, cùng giấy chứng nhận thuế cư trú và giấy chứng nhận nộp thuế…).
Visa du học (留学):
- Các bản xác nhận do trường bạn đang học lập. Hãy nhờ phòng du học sinh của trường sớm.
- Tùy quốc tịch và trường, có thể cần bản khai về người chi trả chi phí sinh hoạt và giấy chứng nhận học bổng.
Lệ phí
Nếu nộp tại quầy, lệ phí được trả bằng tem thu nhập (収入印紙) khi nhận kết quả, không phải lúc nộp đơn. Số tiền ghi trên bưu thiếp gửi đến bạn. Từ ngày 1/10/2026, lệ phí tùy theo thời hạn lưu trú được cấp:
- Từ 3 tháng trở xuống: 10.000 yên
- Trên 3 tháng đến 6 tháng: 18.000 yên
- Trên 6 tháng, dưới 1 năm: 25.000 yên
- 1 năm: 33.000 yên
- Trên 1 năm, dưới 3 năm: 48.000 yên
- Từ 3 năm đến dưới 5 năm: 64.000 yên
- Từ 5 năm trở lên: 75.000 yên
Nộp online thì rẻ hơn (ví dụ 1 năm là 27.000 yên, từ 5 năm trở lên là 65.000 yên, cộng phí thanh toán 330 hoặc 550 yên). Sau khi xét duyệt xong, bạn nhận email có đường link thanh toán và trả tại cửa hàng tiện lợi hoặc qua Pay-easy. Online không dùng được tem thu nhập hay thẻ tín dụng. Người đủ điều kiện được giảm lệ phí xuống 10.000 yên khi nộp tại quầy; nộp online thì không có giảm.
Nộp ở đâu, như thế nào
Nộp tại quầy của cục quản lý xuất nhập cảnh phụ trách nơi bạn ở, hoặc qua hệ thống nộp đơn cư trú online. Người cư trú trung và dài hạn từ 15 tuổi trở lên có thể tự nộp online. Nhân viên công ty, luật sư hoặc hành chính thư sĩ (行政書士) đã được chấp thuận cũng có thể nộp thay.
Nếu thẻ hết hạn trong lúc chờ kết quả (thời gian đặc biệt)
Nếu bạn đã nộp đơn trước khi hết hạn và chưa có kết quả, bạn vẫn được ở Nhật và tiếp tục hoạt động như cũ với tư cách lưu trú hiện tại. Thời gian đặc biệt (特例期間) này kéo dài đến khi có kết quả, hoặc đến hết ngày tròn 2 tháng sau ngày hết hạn ban đầu, tùy cái nào đến trước. Nếu nộp tại quầy, mặt sau thẻ cư trú sẽ được ghi là đang nộp đơn; nộp online thì không có ghi này.
Mất bao lâu
Thời gian xử lý tiêu chuẩn là 2 tuần đến 1 tháng. Trong lúc xét duyệt có thể bị yêu cầu bổ sung giấy tờ, nên hãy nộp sớm.
Kiểm tra lần cuối: 2026-11-04